Quảng Ngãi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một tỉnh thuộc vùng Nam Trung Bộ của Việt Nam: "Quảng Ngãi" là tên gọi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh, có lịch sử hình thành lâu đời.
- Tên thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Ngãi: "Quảng Ngãi" cũng là tên của đô thị trung tâm, nơi đặt các cơ quan đầu não của tỉnh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Tỉnh Quảng Ngãi có đường bờ biển dài và nhiều đảo lớn.
- Thành phố Quảng Ngãi nằm bên bờ sông Trà Khúc.
- Chúng tôi về thăm quê ngoại ở Quảng Ngãi.
Các cách sử dụng nâng cao
"Về Quảng Ngãi": chỉ hành động trở về địa phương này, thường mang ý nghĩa về quê hương, cội nguồn.
- Sau nhiều năm bôn ba, ông ấy quyết định về Quảng Ngãi sinh sống.
"Con người Quảng Ngãi": cụm từ dùng để chỉ tập thể, tính cách hoặc phẩm chất đặc trưng của người dân sinh sống tại vùng đất này.
- Con người Quảng Ngãi chân chất, cần cù và rất mến khách.
Biến thể và từ gần giống
- Quảng Nghĩa: Tên gọi cũ của tỉnh và thị xã Quảng Ngãi trong một giai đoạn lịch sử.
- Tỉnh lỵ Quảng Ngãi / Thành phố Quảng Ngãi: Cách gọi chỉ đô thị trung tâm hành chính của tỉnh.
Từ đồng nghĩa
- Xứ Quảng: Cách gọi thân mật, phổ biến trong dân gian để chỉ chung vùng đất bao gồm Quảng Nam và Quảng Ngãi.
- Đất Quảng: Cách nói mang tính văn chương, chỉ vùng đất Quảng Ngãi.
Thành ngữ / Cụm từ địa phương liên quan
- "Cá chuồn, tôm hùm Quảng Ngãi": Thành ngữ ca ngợi đặc sản biển nổi tiếng của vùng đất này.
- "Đường vào Quảng Ngãi quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh họa đồ": Câu ca dao mô tả vẻ đẹp non nước hữu tình của tỉnh Quảng Ngãi.
- (tỉnh) Tỉnh ở Nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 5177km2. Số dân 1.233.500 (1997), gồm các dân tộc: Hrê, Cơ Ho, Xơ Đăng, Kinh. Địa hình núi thấp và thung lũng ở phía tây; có các núi Vách Đá (1089m), Cao Muôn (851m), Làng Râm (1079m), đồng bằng thềm xâm thực và tích tụ, ra sát biển là những cồn cát ven biển chạy dọc địa giới phía đông tỉnh, có các đầm: An Khê, Nước Mặn, Lâm Bình, có nhiều đảo lớn ở Biển Đông. Cù lao Bờ Bãi, đảo Lý Sơn. Các sông: Trà Khúc, Trà Bồng, sông Vệ chảy qua. Khoáng sản: quặng sắt, khoáng vật chịu lửa cao lanh, graphit. Quốc lộ 1A, 24A, đường sắt Thống Nhất chạy qua, cảng biển. Trước đây là phủ Quảng Ngãi thuộc trấn Quảng Nam, năm Minh Mệnh thứ 13 (1832) đổi trấn thành tỉnh
- (thị xã) Thị xã tỉnh lị tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích 36,5km2. Số dân ??? (1997). Thị xã xây dựng trên bờ trái sông Trà Khúc. Quốc lộ 1A, 24A chạy qua. Trước đây có tên Quảng Nghĩa, từ 21-8-1981, chia thị xã Quảng Nghĩa thành: huyện Tư Nghĩa và thị xã Quảng Ngãi thuộc tỉnh Nghĩa Bình. Từ 30-6-1989, chia tỉnh Nghĩa Bình, thị xã trở thành tỉnh lị tỉnh Quảng Ngãi, gồm 6 phường, 4 xã
- (xã) h. Cát Tiên, t. Lâm Đồng